Hoạch định kế hoạch tài chính
  • Chọn lựa chuyên gia tư vấn tài chính
    • Đầu tư đòi hỏi rất nhiều kiến thức, thông tin, kinh nghiệm cũng như là sự chuyên nghiệp trong dịch vụ do đó bạn cần chọn lựa cho mình một chuyên gia tư vấn có đủ kinh nghiệm và trình độ để có thể hỗ trợ mình tốt hơn trong quá trình đầu tư. Chọn lựa đầu tư vào quỹ cũng là cách tìm đến nguồn chuyên gia giỏi vì quỹ đầu tư là nơi tập hợp của những chuyên gia tài chính có kinh nghiệm và bằng cấp chuyên nghiệp được quản lý chặt chẽ.
  • Thời gian đầu tư
    • Việc đầu tư cần phải có kế hoạch thời gian cụ thể để có thể chọn lựa chương trình sản phẩm đầu tư phù hợp. Việc đầu tư nhằm mua sắm tài sản có giá trị như nhà cửa, xe cộ trong vài năm sẽ khác so với việc đầu tư để có tiền an hưởng tuổi già. Điều đó cũng ảnh hưởng đến khoản đầu tư và thời gian bạn phải bỏ ra để đạt được kết quả mình mong muốn. Trên thực tế, những khoản đầu tư có tính dài hạn thường đem lại sự tăng trưởng tốt và ổn định hơn.
  • Khả năng chấp nhận rủi ro
    • Việc đầu tư luôn luôn đi kèm với rủi ro, dù ít hay nhiều. Rủi ro càng cao, lợi nhuận càng lớn là một quy luật thường thấy trong đầu tư. Do đó bạn cần phải xem xét khả năng chấp nhận rủi ro của mình. Nếu như bạn coi trọng độ an toàn thì nên chọn các sản phẩm đầu tư có tính ổn định như trái phiếu hoặc quỹ cân bằng. Còn nếu bạn thích tìm kiếm lợi nhuận và tăng trưởng nhanh thì nên chọn sản phẩm quỹ cổ phiếu để bắt kịp xu hướng của thị trường.
  • Tính linh động, thanh khoản cao
    • Tại Vietinbank Capital, có những sản phẩm quỹ mở chỉ cần số vốn tối thiểu từ 3 triệu đồng là bạn đã có thể tham gia đầu tư được.
  • Cần bao nhiêu tiền để đầu tư
    • Tùy vào tính chất và độ lớn của mục tiêu đầu tư , bạn cần phải quyết định dành ra số tiền như thế nào cho phù hợp. Nếu số vốn của bạn nhỏ hoặc được đều đặn trích ra một phần từ thu nhập hàng tháng, bạn cần phải biết cân đối giữa thu nhập, tiết kiệm, chi tiêu để có thể dư ra một khoản tiền phục vụ cho việc đầu tư.
  • Xác lập mục tiêu tài chính rõ ràng
    • Để thực hiện những mong ước của mình như đi du học, du lịch, mua sắm nhà cửa… bạn đều cần phải đầu tư và gia tăng giá trị tài sản của mình. Hãy liệt kê cụ thể mục tiêu bạn mong muốn đạt được, với số tiền bao nhiêu và trong bao lâu. Càng cụ thể thì mục tiêu đầu tư của bạn càng có cơ sở rõ ràng hơn. Hãy đưa ra những mục tiêu thực tế và có thể đạt được.
  • Kiến thức cơ bản về đầu tư
    • Cổ phiếu là gì
      • Khi một công ty gọi vốn, số vốn cần gọi đó được chia thành nhiều phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần. Người mua cổ phần gọi là cổ đông. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu và chỉ có công ty cổ phần mới phát hành cổ phiếu. Như vậy, cổ phiếu chính là một chứng thư chứng minh quyền sở hữu của một cổ đông đối với một công ty cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu….
      • Các công ty cổ phần thường phát hành 02 dạng cổ phiếu: Cổ phiếu thường và Cổ phiếu ưu đãi. Các cổ đông sở hữu cổ phiếu thông thường có quyền hạn và trách nhiệm đối với công ty như: Được chia cổ tức theo kết quả kinh doanh; Được quyền bầu cử, ứng cử vào bộ máy quản trị và kiểm soát công ty; Và phải chịu trách nhiệm về sự thua lỗ hoặc phá sản tương ứng với phần vốn góp của mình. Các cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi cũng là hình thức đầu tư vốn cổ phần như cổ phiếu thông thường nhưng quyền hạn và trách nhiệm hạn chế như: lợi tức cố định; không có quyền bầu cử, ứng cử..v.v.
      • Đối với Công ty phát hành: Việc phát hành Cổ phiếu sẽ giúp cho Công ty có thể huy động vốn khi thành lập hoặc để mở rộng kinh doanh. Nguồn vốn huy động này không cấu thành một khoản nợ mà công ty phải có trách nhiệm hoàn trả cũng như áp lực về khả năng cân đối thanh khoản của công ty sẽ giảm rất nhiều, trong khi sử dụng các phương thức khác như phát hành trái phiếu công ty, vay nợ từ các tổ chức tín dụng …thì hoàn toàn ngược lại.
      • Tuy nhiên, mỗi phương thức huy động đều có những ưu nhược điểm riêng và nhà quản lý công ty phải cân nhắc, lựa chọn tùy từng thời điểm và dựa trên những đặc thù cũng như chiến lược kinh doanh của công ty để quyết định phương thức áp dụng thích hợp. Đối với nhà Đầu tư Cổ phiếu: Các nhà đầu tư trên thị trường sẵn sàng mua Cổ phiếu được công ty phát hành. Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần được phát hành dưới dạng chứng thư có giá và được xác định thông qua việc chuyển dịch, mua bán chúng trên thị trường chứng khoán giữa các chủ thể đầu tư và được pháp luật bảo vệ. Mặt khác, người mua cổ phiếu nghĩ rằng đồng vốn họ đầu tư được các nhà quản lý công ty sử dụng có hiệu quả, tạo ra nhiều lợi nhuận hoặc đánh giá hoạt động cũng như tiềm năng phát triển, sinh lợi của công ty dự định đầu tư là cao, và đương nhiên họ sẽ được hưởng một phần từ những thành quả đó thông qua việc thanh toán cổ tức cho các cổ đông, đồng thời giá trị cổ phần sở hữu cũng sẽ gia tăng trên cơ sở thực tại và triển vọng phát triển của công ty mình đã chọn. Thông thường, khả năng sinh lợi, thu hồi vốn đầu tư cổ phiếu tỷ lệ thuận với giá cả giao dịch cổ phiếu trên thị trường (Nguồn: Stockbiz.vn )
    • Trái phiếu là gì
      • Trái phiếu là một dạng nợ trong đó người mua trái phiếu đóng vai trò là chủ nợ đối với một công ty, một thành phố, một chính phủ và các con nợ này sẽ cam kết trả lại cho bạn đầy đủ tiền nợ cộng với tiền lãi vay. Một thành phố có thể bán trái phiếu để lấy ngân sách xây công trình công cộng, trong khi đó chính phủ phát hành trái phiếu để tài trợ cho các khoản nợ của họ.
      • Trái phiếu thường được ưa thích bởi tính ổn định của nó so với cổ phiếu. Khi nhà đầu tư cảm thấy ngại tính dao động của thị trường cổ phiếu, họ sẽ chọn giải pháp an toàn là đầu tư vào trái phiếu. Tất nhiên là trái phiếu không phải tuyệt đối an toàn. Vẫn có một tỷ lệ rủi ro nhất định với trái phiếu khi các con nợ không có khả năng chi trả. Một số doanh nghiệp bị đánh giá năng lực tín dụng thấp thường lại có xu hướng trả lãi huy động trái phiếu cao. Ngược lại đối với chính phủ, lãi suất trái phiếu thường không cao, tuy nhiên được đảm bảo tốt hơn về độ rủi ro. Thậm chí trái phiếu chính phủ Mỹ được xem như “tuyệt đối an toàn”.
      • Bạn nên nắm giữ trái phiếu trong bao lâu? Thông thường trái phiếu kỳ hạn trên 10 năm thường có lợi suất cao hơn so với 1 năm vì bạn đã giữ tiền lâu hơn.
      • Lãi suất đóng vai trò gì với trái phiếu? Khi lãi suất tăng, giá trái phiếu thường giảm. Đó là do những trái phiếu được phát hành mới sẽ có lãi suất cao hơn so với trái phiếu hiện hữu khiến cho các trái phiếu hiện hữu không còn được ưa chuộng nữa.
      • Quỹ đầu tư trái phiếu: Vì sao bạn nên chọn quỹ đầu tư trái phiếu? Khi bạn muốn đầu tư vào một danh mục của trái phiếu và làm cho nó đa dạng, bạn cần rất nhiều vốn. Tuy nhiên với một quỹ trái phiếu, bạn sẽ ngay lập tức được đầu tư vào danh mục trái phiếu thông qua nắm giữ chứng chỉ quỹ. Thật là một giải pháp tiện lợi và tiết kiệm thời gian, công sức.
    • Thị trường chứng khoán
      • Thị trường chứng khoán là nơi các nhà đầu tư giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu của doanh nghiệp.
      • Đối với doanh nghiệp, thị trường chứng khoán là một kênh huy động vốn ngoài vay ngân hàng. Doanh nghiệp phát hành cổ phiếu để huy động vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh và các dự án của họ.
      • Đối với nhà đầu tư cổ phiếu, thị trường chứng khoán là nơi họ có thể mua cổ phiếu và tham gia vào quá trình tăng trưởng của công ty. Họ có thể hiện thực hóa lợi nhuận bằng việc bán cổ phiếu đó khi giá tăng.
      • Với các công ty tư nhân, cổ đông thường là những người sáng lập và các nhà đầu tư đầu tiên. Họ có thể bán cổ phần trên thị trường chứng khoán và thu về phần lợi nhuận từ việc tạo ra công ty và công việc kinh doanh đó. Trường hợp đó gọi là thị trường sơ cấp. 
      • Đối với nhà đầu tư sở hữu các cổ phiếu được giao dịch đại chúng trên thị trường chứng khoán, họ có thể tham gia vào quá trình tăng trưởng của công ty mà không phải mất công sức so với tự lập công ty. Trường hợp này gọi là thị trường thứ cấp.
      • Tại Mỹ có hai sàn chứng khoán lớn là  New York Stock Exchange (NYSE) và  NASDAQ.  Các thị trường lớn trên thế giới bao gồm London Stock Exchange, Hong Kong Stock Exchange, Euronext và Deutsche Bourse. Tại Việt Nam, có hai sàn chứng khoán là Sàn TP.HCM (HSX) và sàn Hà Nội (HNX).
    • Các hình thức đầu tư
      • Gửi tiết kiệm
        • Đây không hẳn là đầu tư nhưng lại là lựa chọn với nhiều người dân vì tính an toàn của sản phẩm tiết kiệm. Cá nhân, doanh nghiệp gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng và hưởng lãi suất mà không sợ rủi ro. Tuy nhiên, với xu thế lãi suất đang giảm dần về mức thấp như hiện nay thì hình thức này không còn tính hấp dẫn của nó nữa.
      • Đầu tư chứng khoán
        • Nhà đầu tư mua và bán chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Bằng việc mua cổ phiếu giá thấp, bán lại giá cao hoặc là hưởng cổ  tức từ cổ phiếu, nhà đầu tư sẽ thu được thành quả là khối tài sản gia tăng về giá trị. Tuy nhiên hình thức này có rất nhiều rủi ro khi giá chứng khoán tăng giảm liên tục khiến nhà đầu tư bị thiệt hại về giá trị.
      • Đầu tư Bất động sản
        • Nhà đầu tư mua đất, nhà và bán lại khi giá nhà đất tăng lên. Ngoài ra nhiều nhà đầu tư cũng chọn mua nhà cho thuê để vừa giữ tài sản, vừa có thêm thu nhập phát sinh từ tài sản đó. Tuy nhiên hình thức này phải có sẵn lượng vốn rất lớn để tham gia.
      • Đầu tư vào vàng
        • Nhà đầu tư mua vàng vật chất hoặc mua vàng qua sàn giao dịch (hiện nay đã bị cấm) và nắm giữ chờ giá lên để bán. Tuy nhiên với bối cảnh giá vàng thế giới hiện nay biến động khó lường, giá vàng trong nước lại bị kiểm soát chặt chẽ, đầu tư vàng không còn là kênh đầu tư sinh lời tốt nữa.
      • Đầu tư vào thị trường ngoại hối
        • Nhà đầu tư mua bán các đồng tiền và tận dụng sự chênh lệch giá của các đồng tiền để kiếm lợi nhuận. Hình thức này chưa được cho phép ở Việt Nam do đó nhà đầu tư phải mở tài khoản giao dịch ở nước ngoài. Loại hình này cũng tiềm ẩn rủi ro lớn do các NĐT thường sử dụng tỷ lệ đòn bảy cao mà các đồng tiền thay đổi về giá liên tục dẫn đến khả năng mất kiểm soát của nhà đầu tư và gây ra thua lỗ lớn.
      • Đầu tư vào quỹ đầu tư
        • Đây là hình thức mới có ở Việt Nam gần đây từ 2013 khi mô hình quỹ mở xuất hiện. Nhà đầu tư chỉ cần số vốn tối thiểu một vài triệu đồng là đã có thể tham gia mua chứng chỉ quỹ ở các quỹ đầu tư cổ phiếu, trái phiếu. Hình thức đầu tư này an toàn hơn so với tự đầu tư cổ phiếu do phần chuyên môn đầu tư được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia của quỹ, và danh mục đầu tư cũng dàn trải, phân tán rủi ro. Tuy nhiên nhà đầu tư được khuyến khích nắm giữ chứng chỉ quỹ dài hạn để thấy được thành quả tăng trưởng tốt hơn.
  • Những lưu ý khi đầu tư
    • Bạn không cần phải là một chuyên gia để bắt đầu đầu tư. Luôn có những nhà hoạch định tài chính hoặc cố vấn đầu tư để hướng dẫn cho những quyết định của bạn. Đầu tư vào quỹ mở của VTBC cũng là một cách đầu tư thuận tiện nhất cho những người không rành về đầu tư.
    • Hãy bắt đầu sớm, thời gian là thứ quý giá nhất, nhất là trong đầu tư. Đầu tư càng sớm thì bạn càng có cơ hội gia tăng tài sản của mình mạnh mẽ hơn nhờ quyền năng của lãi kép theo thời gian.
    • Điều đầu tiên bạn cần là một mục tiêu về tài chính như mua nhà, mua xe, dành dụm cho con cái… Một khi đã có mục tiêu rõ ràng, bạn sẽ xác định được số tiền và khoảng thời gian cho việc đầu tư của mình và nhờ đó các quyết định đầu tư sẽ sáng suốt hơn rất nhiều.
    • Cách bạn đầu tư phụ thuộc vào khoảng thời gian mà bạn có. Từ việc xác định được quỹ thời gian của mình, bạn sẽ có được một danh mục đầu tư hợp lý.
    • Đầu tư luôn đi kèm với rủi ro. Có thể có nhiều rủi ro, ít rủi ro nhưng không có rủi ro là một điều không tưởng. Tuy nhiên hãy lựa chọn hình thức đầu tư có rủi ro càng thấp càng tốt.
Kiến thức cơ bản về quỹ đầu tư
  • Tìm hiểu về quỹ đầu tư
    • Quỹ đầu tư là gì
      • Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác. Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác.
      • Nhà đầu tư thường hay có sự nhầm lẫn giữa quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ đầu tư. Xét về mặt chức năng, công ty quản lý quỹ là đơn vị quản lý các quỹ đầu tư, và các quỹ đầu tư có thể xem như sản phẩm dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp cho nhà đầu tư.
    • Vì sao nên chọn đầu tư vào quỹ
      • Đầu tư tài chính không phải là một công việc đơn giản mà đòi hỏi rất nhiều năng lực chuyên môn, kiến thức thị trường, và nhất là yếu tố thời gian. Ngoài ra có một số loại hình đầu tư như đầu tư trái phiếu, đầu tư vào bộ chỉ số thì nhà đầu tư không thể tự thực hiện được. Do đó nhà đầu tư cá nhân hay pháp nhân thường quyết định đầu tư thông qua quỹ bởi 06 yếu tố:
        • Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư
        • Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận
        • Được quản lý chuyên nghiệp
        • Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền
        • Tính năng động của quỹ đầu tư
        • Tham gia đầu tư các sản phẩm đặc thù như trái phiếu, quỹ hoán đổi danh mục
    • Chứng chỉ quỹ đầu tư
      • Mỗi nhà đầu tư tham gia đầu tư vào quỹ sẽ sở hữu một phần trong tổng danh mục đầu tư của quỹ. Việc nắm giữ này được thể hiện thông qua việc sở hữu các chứng chỉ quỹ đầu tư (CCQ). Để thành lập quỹ, công ty quản lý quỹ phải phát hành CCQ. CCQ cũng là một loại cổ phiếu và có những đặc điểm của cổ phiếu. Chúng ta hãy cùng xem điểm giống và khác giữa CCQ và Cổ phiếu theo bảng dưới đây:
      • Giống:
        • Xác nhận quyền sở hữu Hưởng lợi nhuận trên vốn góp
        • Được niêm yết trên thị trường chứng khoán (tùy vào đặc điểm của quỹ)
      • Khác:
        • Nhà đầu tư không có quyền biểu quyết hay sở hữu công ty quản lý quỹ
        • Mọi quyết định sẽ do công ty quản lý quỹ đảm trách
      • Tính hấp dẫn của CCQ nằm ở độ an toàn và tiết kiệm thời gian hơn nhiều so với việc tự mua bán cổ phiếu vì nhà đầu tư đã có một bộ máy công ty gồm các chuyên gia đầu tư hàng đầu thực hiện việc đầu tư cho họ bằng các nguyên tắc bài bản. Nhà đầu tư chỉ cần tập trung làm các công việc chuyên môn của mình và tận hưởng thành quả từ việc nắm giữ CCQ.
      • Ngoài ra, xét về ý nghĩa đầu tư, thời gian quay vòng vốn và hiệu quả đầu tư là một yếu tố khiến CCQ trở nên hấp dẫn so với các kênh Vàng, Bất Động Sản hay thậm chí gửi tiết kiệm.
      • Các loại quỹ hiện nay do VTBC đang quản lý chỉ cần số vốn tối thiểu từ 3 triệu đồng là nhà đầu tư đã có thể tham gia ngay.
    • Phân loại quỹ đầu tư
      • Căn cứ vào nguồn vốn huy động
        • Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)
          • Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ. Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại.
        • Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)
          • Quỹ này huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư, có thể được lựa chọn trước, là các cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn, do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng. Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn, và đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ.
      • Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn
        • Quỹ đóng
          • Đây là hình thức quỹ phát hành chứng chỉ quỹ một lần duy nhất khi tiến hành huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại. Nhằm tạo tính thanh khoản cho loại quỹ này, sau khi kết thúc việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán. Các nhà đầu tư có thể mua hoặc bán để thu hồi vốn đầu tư của mình thông qua thị trường thứ cấp. Chứng chỉ quỹ có thể được giao dịch thấp hoặc cao hơn giá trị tài sản ròng của Quỹ (NAV).
        • Quỹ mở
          • Quỹ mở là quỹ được thành lập với thời gian vô hạn. Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ vào giá trị tài sản ròng (NAV). Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với công ty Quản Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý chỉ định. Khác với quỹ đóng, tổng vốn của quỹ mở biến động theo từng đợt giao dịch do tính chất đặc thù của nó  là nhà đầu tư được quyền bán lại chứng chỉ quỹ đầu tư cho quỹ, và quỹ phải mua lại các chứng chỉ theo giá trị ròng vào thời điểm giao dịch. Đối với hình thức quỹ này, các giao dịch mua bán chứng chỉ quỹ được thực hiện trực tiếp với công ty quản lý quỹ và các chứng chỉ quỹ không được niêm yết trên thị trường chứng khoán.
      • Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ
        • Quỹ đầu tư dạng công ty
          • Trong mô hình này, quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra, có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ. Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác. Mô hình này chưa xuất hiện ở Việt Nam bởi theo quy định của UBCKNN, quỹ đầu tư không có tư cách pháp nhân.
        • Quỹ đầu tư dạng hợp đồng
          • Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư. Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân. Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ. Bên cạnh đó, ngân hàng giám sát có vai trò bảo quản vốn và các tài sản của quỹ, quan hệ giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thể hiện bằng hợp đồng giám sát trong đó quy định quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong việc thực hiện và giám sát việc đầu tư để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư. Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ.
  • Các loại quỹ đầu tư
    • Quỹ đầu tư cổ phiếu
    • Quỹ đầu tư trái phiếu
    • Quỹ đầu tư cân bằng
  • Lợi ích của quỹ đầu tư
    • Tiết kiệm thời gian và công sức
    • Đáp ứng nhiều mục tiêu khác nhau
    • Tính linh hoạt và thanh khoản cao
    • Tính minh bạch
    • Quản lý tài khoản chuyên nghiệp
    • Gia tăng mức độ an toàn
  • Đầu tư vào quỹ đầu tư
    • NAV là gì
      • Giá trị tài sản ròng (Net Asset Value) trên một đơn vị quỹ của một quỹ đầu tư được tính bằng công thức: [Tổng giá trị tài sản của quỹ đang nắm giữ – Tổng giá trị các khoản nợ của quỹ ] /Số lượng chứng chỉ quỹ đang lưu hành.
      • Đối với quỹ mở, giá trị tài sản ròng được tính toán bởi ngân hàng giám sát. Việc tính toán sẽ thực hiện sau khi kết thúc giao dịch của thị trường chứng khoán dựa trên giá đóng cửa của các cổ phiếu trong danh mục quỹ đang nắm giữ. Nhà đầu tư khi đặt lệnh mua CCQ sẽ không được biết giá của CCQ tại thời điểm mua mà phải chờ đến ngày hôm sau theo quy định hoạt động của luật. Tuy nhiên sự chênh lệch giá CCQ giữa hai ngày là không đáng kể vì bản chất phân tán rủi ro của quỹ.
      • Tăng trưởng NAV thể hiện sự tăng trưởng và lợi nhuận của quỹ và nhà đầu tư có thể biết được tăng trưởng của khoản mục đầu tư nhờ vào theo dõi giá NAV theo thời gian.
      • Đối với quỹ ETF, vì được giao dịch như một loại chứng khoán niêm yết nên giá của ETF có thể cao hơn (premium) hay thấp hơn (discount) NAV của quỹ.
      • Tại VTBC, giá trị tài sản ròng của Quỹ (NAV) được công bố thông tin theo định kỳ hàng tuần và hàng tháng trên trang web công ty, hoặc qua địa chỉ email nếu Nhà đầu tư có đăng ký.
    • Chi phí của nhà đầu tư
      • Mỗi quỹ đầu tư đều có quy định riêng về các loại phí mà nhà đầu tư phải trả cho công ty quản lý quỹ cũng như chi phí mà Quỹ phải thanh toán cho công ty quản lý quỹ và các nhà cung cấp dịch vụ cho Quỹ. Tất cả các chi phí này được trình bày rõ ràng trong Bản cáo bạch và Điều lệ Quỹ và thường bao gồm:
      • Phí mua chứng chỉ quỹ thông thường gọi là phí phát hành do Nhà đầu tư trả cho công ty quản lý quỹ để trang trải các chi phí liên quan đến việc lập và phát hành chứng chỉ quỹ. Phí này chỉ phải trả một lần ngay khi phát hành chứng chỉ quỹ ban đầu hoặc tăng vốn.
      • Phí quản lý quỹ là phí mà Quỹ trả định kỳ cho công ty quản lý quỹ để công ty này cung cấp dịch vụ quản lý quỹ. Phí quản lý được tính theo một tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ. Tỷ lệ phí được tính theo năm, và được thanh toán cho công ty quản lý quỹ theo định kỳ hàng tháng.
      • Ngoài ra, thông thường các quỹ đầu tư còn có các loại phí khác như: Phí giám sát, lưu ký … trả cho ngân hàng giám sát Các chi phí cần thiết cho hoạt động của Quỹ (như phí môi giới, phí định giá tài sản quỹ, thù lao Ban đại diện Quỹ…), phí hành chính Thưởng hoạt động cho công ty quản lý quỹ (nếu có).
    • Chuyển đổi và chuyển nhượng quỹ
      • Việc giao dịch, chuyển nhượng chứng chỉ quỹ hay cổ phiếu hiện nay cũng khá là đơn giản. Nhà đầu tư chỉ cần có tài khoản giao dịch ở một trong các công ty chứng khoán và đặt lệnh mua hoặc bán thông qua công ty chứng khoán đó là có thể tiến hành chuyển nhượng được.
    • Theo dõi hoạt động quỹ đầu tư
      • Giá trị tài sản ròng (NAV)
        • Hiệu quả hoạt động của Quỹ được thể hiện thông qua giá trị tài sản ròng (NAV) được công bố định kỳ. Giá trị tài sản ròng thường được đăng trên trang web của Sở Giao dịch CK TPHCM hay trên website của Quỹ.
      • Báo cáo thường niên
        • Báo cáo thường niên cung cấp thông tin về các hoạt động đầu tư, thoái vốn cũng như lợi nhuận và các hoạt động liên quan của Quỹ trong suốt một năm qua cũng như kế hoạch kinh doanh, lợi nhuận, phát triển của Quỹ trong thời gian tới.
      • Báo cáo tài chính
        • Báo cáo tài chính quý/năm thể hiện hiệu quả hoạt động cũng như các hoạt động của Quỹ như đầu tư thanh lý tài sản.
      • Chỉ số tham chiếu
        • Hiệu quả của Quỹ có thể được so sánh với hiệu quả của các Quỹ hoạt động cùng loại Đối với các quỹ cổ phiếu thì có thể căn cứ vào tăng/giảm của các chỉ số tham chiếu như Vn-index, Vn30 index…
    • Tôi nên chọn quỹ nào
      • Các quỹ khác nhau đòi hỏi các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau, tùy thuộc vào cấu trúc danh mục đầu tư của họ và mục tiêu của quỹ.

Công cụ này tính giúp bạn nếu như mỗi tháng bạn tiết kiệm một khoản cố định là A đồng, thì sau thời gian n số tiền cả gốc lẫn lãi mà bạn tiết kiệm được là bao nhiêu.

Tỷ suất lợi nhuận dự kiến hàng năm r (%)
Thời gian bạn dự định đầu tư định kỳ n (năm)
Số tiền bổ sung đầu tư định kỳ hàng tháng A (đồng)
Số tiền tích lũy được sau khoảng thời gian đầu tư với tỷ suất lợi nhuận dự kiến:

Công cụ này tính giúp bạn nếu bạn có mục tiêu tiết kiệm được số tiền là Sn đồng, mỗi tháng bạn tiết kiệm A đồng, thì cần bao lâu để đạt được mục tiêu.

Tỷ suất lợi nhuận dự kiến hàng năm r (%)
Số tiền tích lũy mong muốn S (đồng)
Số tiền bổ sung đầu tư định kỳ hàng tháng (đồng)
Thời gian cần thiết để tích lũy đủ khoản tiền muốn:

Công cụ này tính giúp bạn nếu bạn có mục tiêu tiết kiệm được số tiền là Sn đồng sau n năm, thì mỗi tháng bạn cần tiết kiệm bao nhiêu tiền.

Tỷ suất lợi nhuận dự kiến hàng năm r (%)
Thời gian bạn sẽ cần số tiền trên n (năm)
Số tiền tích lũy mong muốn S (đồng)
Khoản đầu tư định kỳ mỗi tháng cần để có được số tiền mong muốn:
 
  • Nhà đầu tư Là cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài nắm giữ chứng chỉ quỹ.
  • Bản cáo bạch Là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng chỉ quỹ của Quỹ.
  • Điều lệ Quỹ Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ được nhà đầu tư thông qua tại Đại hội Nhà đầu tư. Điều lệ được soạn thảo phù hợp với các văn bản pháp lý có liên quan tại Việt Nam.
  • Quỹ đại chúng Là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng.
  • Quỹ thành viên Là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm thành viên là pháp nhân.
  • Quỹ đầu tư chứng khoán Là một tổ chức đầu tư chuyên nghiệp huy động, tập họp vốn từ các nhà đầu tư pháp nhân/cá nhân trên thị trường thông qua việc phát hành lần đầu rộng rãi ra công chúng và sử dụng vốn vào mục đích đầu tư chứng khoánhoặc các dạng tài sản đầu tư khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hàng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.
  • Quỹ đầu tư chứng khoán dạng đóng(Sau đây gọi tắt là quỹ đóng) là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư trước khi kết thúc thời gian hoạt động hoặc giải thể.
  • Vốn điều lệ Là tổng số vốn bằng tiền do tất cả Nhà đầu tư thực góp và được ghi trong Điều lệ.
  • Chứng chỉ Quỹ (Sau đây gọi là chứng chỉ quỹ) là loại chứng khoán do Công ty quản lý quỹ đại diện cho phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư đối với tài sản hoặc vốn của Quỹ theo tỷ lệ tương ứng với số đơn vị quỹ của nhà đầu tư đó trong vốn điều lệ của Quỹ.
  • Cổ tức Quỹ Là số lợi nhuận còn lại của Quỹ sau khi trừ đi các chi phí hợp lệ và được Đại hội Nhà đầu tư quyết định chia theo tỷ lệ sở hữu của Nhà đầu tư.
  • Đơn vị quỹ Là vốn điều lệ được chia thành nhiều đơn vị bằng nhau với mệnh giá của đợt phát hành lần đầu là 10.000 đồng/ đơn vị. Mỗi đơn vị đại diện cho phần lợi nhuận và vốn như nhau của Quỹ.
  • Thưởng hoạt động Là khoản thưởng được Quỹ trả cho công ty quản lý quỹ ngoài phí quản lý quỹ. Thưởng hoạt động được trình bày chi tiết tại Điểm 4 – Mục VI của Bản cáo bạch này.
  • Người liên quan Được hiểu theo khái niệm người có liên quan được quy định tại khoản 34 Điều 6 của Luật Chứng Khoán do Quốc Hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29 tháng 6 năm 2006.
  • Ban đại diện Quỹ Là những người đại diện cho nhà đầu tư được Đại hội Nhà đầu tư bầu ra để thay mặt nhà đầu tư thực hiện việc giám sát các hoạt động của Quỹ, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát.
  • Phát hành chứng khoán Việc chào bán lần đầu tiên chứng khoán mới gọi là phát hành chứng khoán. Nếu đợt phát hành dẫn đến việc đưa một loại chứng khoán của một tổ chức lần đầu tiên ra công chúng thì gọi là phát hành lần đầu ra công chúng. Chứng khoán được phát hành có thể chuyển nhượng được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn người đầu tư nhất định (trong đó phải dành một tỷ lệ cho các nhà đầu tư nhỏ) và khối lượng phát hành phải đạt một mức nhất định.
  • Bảo lãnh phát hành chứng khoán
    Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức bảo lãnh phát hành cam kết với tổ chức phát hành thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại, hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết của tổ chức phát hành, hoặc hỗ trợ tổ chức phát hành trong việc phân phối chứng khoán ra công chúng.
    Tổ chức bảo lãnh phát hành là CTCK được phép hoạt động bảo lãnh phát hành chứng khoán và ngân hàng thương mại được UBCK chấp thuận bảo lãnh phát hành trái phiếu theo điều kiện do Bộ Tài chính quy định.
  • Ngày đóng quỹ Là ngày kết thúc việc huy động vốn cho Quỹ theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Ngân hàng giám sát Là ngân hàng thành lập theo giấy phép được cấp bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Luật các tổ chức tín dụng và Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán được cấp bởi Uỷ Ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện các nghiệp vụ: bảo quản, lưu ký các chứng khoán, các hợp đồng kinh tế, các chứng từ có liên quan đến tài sản của Quỹ, đồng thời giám sát hoạt động của Quỹ. Ngân hàng giám sát do Đại hội nhà đầu tư chỉ định.
  • Hợp đồng giám sát Là hợp đồng được ký kết giữa công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát được thông qua bởi Đại hội Nhà đầu tư của Quỹ.
  • Công ty kiểm toán Là công ty kiểm toán độc lập của Quỹ, thực hiện việc kiểm toán hàng năm tài sản của Quỹ và nằm trong Danh sách Công ty kiểm toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận. Công ty kiểm toán do Đại hội Nhà đầu tư chỉ định.
  • Đại hội Nhà đầu tư Là đại hội của nhà đầu tư có quyền biểu quyết được tổ chức thường kỳ hoặc bất thường để thông qua các vấn đề quan trọng có liên quan đến Quỹ. Đại hội Nhà đầu tư là cơ quan quyền lực cao nhất của Quỹ.
  • Lưu ký chứng khoán Là việc nhận ký gửi, bảo quản, chuyển giao chứng khoán cho khách hàng, giúp khách hàng thực hiện các quyền liên quan đến sở hữu chứng khoán.
  • Niêm yết chứng khoán Là việc đưa các chứng khoán có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán.
  • Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (Sau đây gọi tắt là HNX) là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Sở Giao dịch chứng khoán Tp. HCM (Sau đây gọi tắt là HOSE) là pháp nhân thuộc sở hữu Nhà nước, được tổ chức theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, hoạt động theo Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của Sở Giao dịch chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Thời điểm định giá Ngày làm việc cuối cùng mà công ty quản lý quỹ xác định giá trị tài sản ròng trên một đơn vị chứng chỉ Quỹ.
  • Giá trị tài sản ròng của quỹ (Sau đây gọi tắt là NAV) là tổng giá trị các tài sản và các khoản đầu tư của Quỹ trừ đi tổng giá trị nợ phải trả của Quỹ tại thời điểm định giá. NAV = (Tổng giá trị tài sản – Tổng nợ) / Số lượng chứng khoán phát hành, trong đó: Tổng giá trị tài sản = Tổng giá trị chứng khoán của quỹ tính theo thị giá + tiền mặt. Người ta thường sử dụng chỉ số NAV/đvq (giá trị tài sản ròng của một đơn vị quỹ) để đánh giá giá trị chứng chỉ quỹ trên sổ sách và giá chứng chỉ quỹ mua vào.
  • Mức chênh lệch  Mức chênh lệch = (Thị giá – NAV) / NAV Nếu tỷ lệ này dương thì gọi là chênh lệch dương, ngược lại gọi là chênh lệch âm (chiết khấu).
  • Phí quản lý quỹ Là phí phải trả cho công ty quản lý quỹ cung cấp dịch vụ quản lý quỹ đã được quy định tại Bản cáo bạch.
ShareThis Copy and Paste